Thực hiện Công văn số
12555/UBND-CNXD ngày 13/8/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc tăng cường công
tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh, trong đó giao Sở
Xây dựng tăng cường hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư kịp thời giải quyết các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án, nhất là các thủ tục liên quan
đến kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử
dụng.
Hiện nay, công tác quản lý chất
lượng công trình thực hiện theo Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của
Chính phủ. Để chủ đầu tư chủ động rà soát, hoàn thiện các thủ tục về nghiệm
thu, hồ sơ hoàn thành công trình, tạo điều kiện đẩy nhanh quyết toán dự án hoàn
thành, Sở Xây dựng đề nghị các cơ quan, đơn vị và chủ đầu tư thực hiện Nghị
định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ, trong đó lưu ý một số nội
dung sau:
1. Chủ đầu tư chỉ đạo nhà thầu
thi công, tư vấn giám sát thi công xây dựng thực hiện lập hồ sơ quản lý vật
liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình đảm bảo phù hợp theo
quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (trích):
“a) Chứng nhận chất lượng của nhà
sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm hàng hóa;
b) Chứng từ chứng minh xuất xứ phải
phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù
hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối
với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;
c) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy
định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản
phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và
công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
d) Các thông tin, tài liệu có liên quan
tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định
của hợp đồng xây dựng;
đ) Các kết quả thí nghiệm, thử
nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình
theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết
kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;
e) Biên bản nghiệm thu vật liệu, sản
phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình quy định tại khoản 6 Điều này;
g) Các tài liệu khác có liên quan theo
quy định của hợp đồng xây dựng.”
2. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện
quản lý khối lượng thi công xây dựng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP (trích):
“1. Việc thi công xây dựng công
trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt và hợp đồng xây dựng
giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng.
2. Khối lượng thi công xây dựng được
tính toán, xác nhận giữa người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà
thầu thi công xây dựng theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu
với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp
đồng.
3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài
thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt hoặc hợp đồng xây dựng thì chủ
đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu
thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư
hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán,
quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.
4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai
tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối
lượng thanh toán.”
3. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện
quản lý tiến độ thi công xây dựng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP (trích):
“1. Công trình xây dựng trước khi
triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp
với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chấp
thuận.
2. Đối với công trình xây dựng có
quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được
lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
3. Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công
xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có
trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều
chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị
kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.
4. Trường hợp xét thấy tiến độ thi
công xây dựng công trình bị kéo dài dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây
dựng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.”
4. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu
công việc xây dựng theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, trong
đó tuân thủ nội dung biên bản nghiệm thu công việc, thành phần ký biên bản
nghiệm thu công việc được quy định tại khoản 4, khoản 5 (trích):
“4. Biên bản nghiệm thu công việc
xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công
việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các
nội dung chủ yếu sau:
a) Tên công việc được nghiệm thu;
b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
c) Thành phần ký biên bản nghiệm
thu;
d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu
rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công
việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu
cầu khác (nếu có);
đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của
người ký biên bản nghiệm thu;
e) Phụ lục kèm theo (nếu có).
5. Thành phần ký
biên bản nghiệm thu:
a) Người trực tiếp giám sát
thi công xây dựng của chủ đầu tư;
b) Người trực tiếp phụ trách
kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính;
c) Người trực tiếp phụ trách
kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.”
Trường hợp nhà thầu là liên danh thì
người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công
xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc
xây dựng do mình thực hiện được quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP.
5. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 24 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP, trong đó tuân thủ nội dung biên bản nghiệm thu công việc, thành
phần ký biên bản nghiệm thu công việc được quy định tại khoản 5, khoản 6
(trích):
“5. Biên bản nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:
a) Tên hạng mục công trình, công
trình xây dựng được nghiệm thu;
b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
c) Thành phần ký biên bản nghiệm
thu;
d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều
kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục
công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ
dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;
đ) Đánh giá sự phù hợp của việc thi
công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa
cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi
đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải
pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp
chống khói và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ;
e) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận
hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);
g) Thời điểm tính bảo hành và thời
gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
h) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và
đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;
i) Phụ lục kèm theo (nếu có).
6. Thành phần ký
biên bản nghiệm thu:
a) Người đại diện theo pháp luật của
chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;
b) Người đại diện theo pháp luật của
nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởng;
trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp
luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của từng thành viên trong
liên danh;
c) Người đại diện theo pháp luật
hoặc người được ủy quyền, chỉ huy trưởng của các nhà thầu chính thi công xây
dựng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện
theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chỉ huy trưởng của từng thành viên
trong liên danh;
d) Người đại diện theo pháp luật
hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế theo quy
định của hợp đồng với chủ đầu tư;
đ) Người đại diện theo pháp luật của
cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường
hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”
6. Chủ đầu tư xác định công
trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác
nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP (trích):
“1. Công trình xây dựng phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi
công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (trừ các
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng số
135/2025/QH15), bao gồm:
a) Công trình thuộc dự án quan trọng
quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này;
b) Công trình có ảnh hưởng lớn đến
an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây
dựng, trừ các công trình đã nêu tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng
có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều
hạng mục công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
3 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 chỉ thực
hiện kiểm tra đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại
điểm a, điểm b khoản này.”
Danh mục công trình có ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ.
7. Chủ đầu tư tự tổ chức rà soát điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình
vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 29 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP.
8. Chủ đầu tư lựa chọn cá nhân
đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có chuyên môn
phù hợp theo quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 của Chính phủ và đáp ứng các điều kiện tương
ứng với các hạng mục theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 212/2026/NĐ-CP
|
Nội dung hành nghề
|
Chuyên môn
|
|
Chuyên ngành đào tạo theo văn bằng
|
Chuyên môn đào tạo phù
hợp thể hiện tại bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp văn bằng
không ghi rõ chuyên ngành đào tạo
|
|
Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng
|
Chuyên ngành đào tạo về kết
cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao
thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến
trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công
trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp
nước - thoát nước trong công trình.
|
Có môn học về kết cấu công
trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông,
công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc,
kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công
trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp
nước - thoát nước trong công trình.
|
9. Chủ đầu
tư lựa chọn cá nhân đảm nhận chức danh Chỉ huy trưởng công trường (Chỉ huy
trưởng công tác thi công xây dựng công trình, chỉ huy trưởng công tác lắp đặt
thiết bị công trình) phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 6 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 của Chính
phủ và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng mục theo quy định tại
điểm a, b và c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP thì đủ điều kiện
đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường với các hạng mục tương ứng.
|
Nội dung hành nghề
|
Chuyên môn
|
|
Chuyên ngành đào tạo theo văn bằng
|
Chuyên môn đào tạo phù
hợp thể hiện tại bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp văn bằng
không ghi rõ chuyên ngành đào tạo
|
|
Chỉ huy trưởng công tác thi công xây dựng công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kết
cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao
thông, thủy điện, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát
nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến
xây dựng công trình.
|
Có môn học về kết cấu công
trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông,
công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc,
kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công
trình.
|
|
Chỉ huy trưởng công tác lắp đặt thiết bị công trình
|
Chuyên ngành đào tạo về kỹ
thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước -
thoát nước trong công trình.
|
Có môn học về kỹ thuật điện,
thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước
trong công trình.
|
Sở Xây dựng đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ đầu tư quan
tâm thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản
ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn theo thẩm quyền.